cắc cớ

cắc cớ

Thật là cắc cớ, vừa định đi thì trời đổ mưa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trái khoáy, trớ trêu, gây khó chịu sự trùng hợp ngẫu nhiên hoặc không đúng lúc: "cắc cớ" diễn tả một sự việc, tình huống xảy ra một cách trái ý, nghịch lý hoặc không hợp thời một cách đáng ngạc nhiên, thường do sự trùng hợp ngẫu nhiên của số phận hay hoàn cảnh.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Duyên sao cắc cớ hỡi duyên! (Ôi duyên số sao lại trớ trêu/trái khoáy đến thế!)
    • Thật cắc cớ, vừa định đi thì trời đổ mưa. (Thật trái khoáy, vừa định đi thì trời đổ mưa.)
    • Chuyện cắc cớ ấy khiến anh ấy bối rối. (Sự việc trớ trêu ấy khiến anh ấy bối rối.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cái sự cắc cớ": dùng để nhấn mạnh tính chất trái khoáy, oái oăm của một sự việc.

    • Cái sự cắc cớ của số phận đôi khi không thể lý giải nổi. (Sự trớ trêu của số phận đôi khi không thể lý giải nổi.)
  • "thật cắc cớ": cụm cảm thán diễn tả sự bực mình, ngạc nhiên trước một tình huống trái ý.

    • Thật cắc cớ, tôi tìm chìa khóa cả buổi thì lại nằm trong túi. (Thật trái khoáy, tôi tìm chìa khóa cả buổi thì lại nằm trong túi.)
Biến thể từ gần giống
  • Cắc kè (tính từ, thông tục): có nghĩa tương tự "cắc cớ", chỉ sự trái ý, khó chịu nhưng thường dùng trong ngữ cảnh ít trang trọng hơn.
    • Cái bút này cắc kè thật, viết lúc được lúc không. (Cái bút này trái ý thật, viết lúc được lúc không.)
Từ đồng nghĩa
  • Trớ trêu: mang ý nghĩa mỉa mai, chua chát của số phận.
  • Trái khoáy: không thuận, trái ngược với điều mong muốn một cách khó hiểu.
  • Oái oăm: phức tạp, rắc rối gây khó xử một cách đáng ghét.
Từ trái nghĩa
  • Thuận lợi: dễ dàng, suôn sẻ.
  • Đúng lúc: xảy ra vào thời điểm thích hợp.
  • Hợp tình hợp lý: phù hợp với tình cảm lẽ thường.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Duyên cắc cớ: duyên số trớ trêu, không thành hoặc gặp nhiều trắc trở.
    • Câu chuyện tình duyên cắc cớ của họ khiến ai cũng thương cảm. (Câu chuyện tình duyên trớ trêu của họ khiến ai cũng thương cảm.)